Các động cơ đẩy ngang cho tàu biển do Cagon cung cấp thường được lắp đặt bên trong một cấu trúc dạng đường hầm trong thân tàu, thường nằm ở mũi hoặc đuôi tàu. Động cơ đẩy dạng đường hầm hoạt động bằng cách sử dụng động cơ điện hoặc nguồn năng lượng khác để dẫn động chân vịt bên trong đường hầm.
Động cơ đẩy ngang (Marine Lateral Thruster), hay còn gọi là thiết bị đẩy dạng ống (Tunnel Thruster), thường được lắp đặt bên trong một kết cấu dạng ống xuyên qua thân tàu, thường ở khu vực mũi hoặc đuôi tàu.
Thiết bị hoạt động bằng cách sử dụng động cơ điện hoặc nguồn động lực khác để dẫn động chân vịt bên trong ống. Khi được kích hoạt, chân vịt tạo ra lực đẩy theo phương ngang, giúp tàu di chuyển sang trái hoặc phải, qua đó nâng cao khả năng điều động chính xác trong những khu vực hạn chế như cảng, bến du thuyền hoặc khi cập/rời cầu cảng.
Công nghệ thiết bị đẩy dạng ống ADVANCE
Thiết kế thiết bị đẩy dạng ống (Tunnel Thruster) được phát triển dựa trên các công nghệ đã được kiểm chứng từ Pháp và Hà Lan. Với những nỗ lực đổi mới của đội ngũ R&D, ADVANCE đã phát triển dòng thiết bị đẩy dạng ống hoàn chỉnh với công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ riêng.
Sản phẩm được phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt ngoài khơi. Vì vậy, toàn bộ dòng Tunnel Thruster có thể được ứng dụng cho các loại tàu yêu cầu vận hành liên tục, chẳng hạn như:
- Tàu vận hành định vị động (Dynamic Positioning – DP), lên đến cấp DP3.
- Tàu cấp băng (Ice-class ships).
- Tàu nghiên cứu.
Với vai trò là nhà tích hợp hệ thống, ADVANCE cung cấp hệ thống Tunnel Thruster dưới dạng một gói hoàn chỉnh, bao gồm:
- Động cơ dẫn động chính (Prime Mover)
- Bộ khởi động (Starter), thông thường là bộ khởi động giảm điện áp
- Hệ thống thủy lực
- Hệ thống điều khiển điện
Đặc điểm nổi bật
Tốc độ đầu cánh thấp → giảm tiếng ồn.
Cánh chân vịt dạng lệch (Skewed Blades) → giảm hiện tượng xâm thực và tiếng ồn.
Moay-ơ HF → sử dụng cùng loại với hệ thống động lực chính.
Bánh răng Klingelnberg → đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao trong truyền động.
Vòng thép không gỉ (SS Ring) bao quanh chân vịt → sử dụng thép bọc (clad steel) thay vì kết cấu hàn, giúp tăng độ bền và độ tin cậy của kết cấu.
Cơ sở thiết kế
Cơ sở thiết kế: RR + Schottel.
Có hai dòng sản phẩm: dòng TC với chân vịt biến bước (có thể điều chỉnh) và dòng TF với chân vịt bước cố định.
Đường kính chân vịt: 500–2.500 mm.
Hệ số công suất đáp ứng được các yêu cầu vận hành thiết bị phụ trợ hoặc chức năng định vị động (DP – Dynamic Positioning).
Moay-ơ chân vịt biến bước sử dụng moay-ơ dòng HI nổi tiếng.
Vòng thép không gỉ sử dụng kết cấu thép bọc (clad steel), không hàn.
| Model | Kích thước cánh quạt (mm) |
công suấtKW (tối đa) (50Hz) kết nối |
Tốc độ động cơ (50Hz/60Hz, DP) |
Tỷ số giảm tốc bánh răng côn (50Hz/60Hz) |
Tốc độ quay của lá (m/s) (50Hz/60Hz/DP) |
Tính lực đẩy (KN) |
Trọng lượng tham khảo | ||||
| TF050 | 500 | 75 | 1470 | 1780 | 1.4 | 1.7 | 10,5 | 500kg | |||
| TF060 | 600 | 110 | 1470 | 1780 | 1.4 | 1.7 | 32,97 | 32,87 | 27.15 | 15.4 | 588kge |
| TF070 | 700 | 160 | 1470 | 1780 | 1.9 | 2,27 | 22.4 | 950kge | |||
| TF080 | 800 | 200 | 1470 | 1780 | 1.9 | 2,27 | 32,39 | 32,83 | 27.11 | 28.0 | 1180kge |
| TF090 | 900 | 250 | 1470 | 1780 | 2,34 | 2,83 | 35.0 | 1350kge | |||
| TF100 | 1000 | 280 | 1470 | 1780 | 2,34 | 2,83 | 32,87 | 32,9 | 27.18 | 39,2 | 1530kge |
| TF110 | 1100 | 355 | 1470 | 1780 | 2.7 | 3,26 | 31,34 | 31,43 | 25,95 | 50.0 | 1730kge |
| TF130 | 1300 | 450 | 1470 | 1780 | 3,25 | 3,93 | 30,77 | 30,81 | 25,44 | 63.0 | 2800kge |
| TF150 | 1500 | 560 | 1470 | 1170/980 | 3,78 | 3 | 30,52 | 30,61 | 25,64 | 78,4 | 4300kge |
| TF165 | 1650 | 710 | 1470 | 1170/980 | 4,27 | 3.4 | 29,72 | 29,71 | 24,89 | 100 | 6400kge |
| TF180 | 1800 | 900 | 1470 | 1170/980 | 4,65 | 3.7 | 29,78 | 29,78 | 24,95 | 126 | 7600kge |
| TF200 | 2000 | 1250 | 980 | 1170 | 3,5 | 4.18 | 29.3 | 29,29 | 24,54 | 175 | 9800kge |


